Dịch vụ Pháp lý Tâm Minh

  • 0905.100.401
  • TRANG CHỦ
  • VỀ CHÚNG TÔI
    • GIỚI THIỆU
    • TIN TỨC
    • LIÊN HỆ
    • TRA CỨU NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
  • ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
    • THÀNH LẬP CÔNG TY
    • THAY ĐỔI GPKD CÔNG TY
    • GIẢI THỂ CÔNG TY
  • HỘ KINH DOANH
    • THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH
    • THAY ĐỔI GPKD HỘ KINH DOANH
    • GIẢI THỂ HỘ KINH DOANH
  • GIẤY PHÉP CON
    • VỆ SINH ATTP
    • BẢO HỘ THƯƠNG HIỆU
    • ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Category: Tin tức

Cung cấp các thông tin về pháp lý doanh nghiệp, cập nhật các thông tư, nghị định, chính sách mới cho các cá nhân, tổ chức kinh doanh cần lưu ý.

dieu-kien-thanh-lap-cong-ty
  • 0
thanhvien.ngt
Thứ Ba, 17 Tháng Mười Hai 2019 / Published in Tin tức

Điều kiện thành lập công ty cập nhật năm 2019

Bạn chưa hiểu rõ về các điều kiện thành lập công ty và các giấy tờ có liên quan? Bạn là người nước ngoài đang định cư hoặc không định cư tại Việt Nam và chưa nắm rõ pháp luật Việt Nam? Bạn đang băn khoăn nên chọn loại hình doanh nghiệp nào cho phù hợp? Bạn chưa biết các quyền lợi nhận được, nghĩa vụ của doanh nghiệp phải thực hiện và các điều cấm trong việc thành lập công ty? Bạn muốn được tư vấn một cách nhanh nhất và chính xác nhất và những điều khoản mới nhất của luật doanh nghiệp? Pháp lý Tâm Minh tổng hợp một số điều kiện thành lập công ty cần thiết nhất để bạn có thể nắm rõ hơn.

Các điều kiện thành lập công ty/doanh nghiệp bao gồm:

 1. Điều kiện về đối tượng kinh doanh.

Đối tượng kinh doanh

Đối tượng kinh doanh

  • Đối với chủ doanh nghiệp là công dân nước Việt Nam hoặc người nước ngoài định cư tại Việt Nam :

– Các doanh nghiệp .

– Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập công ty .

  • Đối với thương nhân nước ngoài có quốc tịch là các nước thành viên WTO

– Thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam.

– Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.

– Doanh nghiệp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam.

2. Điều kiện về tên doanh nghiệp

Đăng kí tên công ty

Đăng kí tên công ty

  • Tên doanh nghiệp phải đảm bảo các yếu tố:

– Loại hình doanh nghiệp bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, công ty tư nhân, doanh nghiệp tư nhân (điều 38 trong luật doanh nghiệp).

– Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng tiếng việt.

– Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

  • Các điều cấm trong việc đặt tên của một doanh nghiệp :

– Đặt tên trùng hoặc cố tình gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

– Sữ dụng từ ngữ vi phạm truyền thống, văn hóa, thuần phong mĩ tục của việt nam.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

3. Điều kiện về nghành nghề khi đăng ký

Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngành nghề pháp luật không cấm và có đăng ký ngành nghề kinh doanh với cơ quan quản lý, không được kinh doanh ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động.

4. Điều kiện về địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

5. Điều kiện về vốn điều lệ và vốn pháp định khi thành lập công ty

Xuất vốn điều lệ

Xuất vốn điều lệ

Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp vốn và được ghi vào Điều lệ công ty. Khác với Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với từng ngành, nghề.

Với những ngành, nghề không yêu cầu thì vốn của doanh nghiệp do chủ doanh nghiệp tự quyết định và đăng ký khi thành lập công ty Tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý: Thời hạn góp vốn được quy định trong Luật doanh nghiệp 2014 có sự thay đổi so với Luật doanh nghiệp cũ là: Các doanh nghiệp đều phải góp đủ vốn đăng ký trong thời hạn 90 ngày kể từ khi thành lập. Và chế tài xử phạt kèm theo cũng quy định: Doanh nghiệp không góp đủ thì vốn mặc định giảm xuống đến mức đã góp, cổ đông/thành viên nào không góp thì không còn là thành viên/cổ đông của công ty và công ty phải điều chỉnh vốn cũng như loại hình tương ứng.

6. Điều kiện về con dấu

Con dấu pháp nhân

Con dấu pháp nhân

  • Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức và số lượng con dấu nhưng phải đảm bảo những thông tin sau :

– Tên doanh nghiệp

– Mã số doanh nghiệp

  • Trước khi sữ dụng con dấu cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền để đăng tải công khai lên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp .
tim-hieu-cac-dieu-kien-thanh-lap-doanh-nghiep
  • 0
thanhvien.ngt
Thứ Hai, 16 Tháng Mười Hai 2019 / Published in Tin tức

6 điều kiện thành lập doanh nghiệp (P2)

Với 3 điều kiện thành lập doanh nghiệp ở bài trước đã bổ sung một phần thông tin để các bạn có thể nắm bắt được. Để có được đầy đủ và chuẩn bị tốt trong việc thành lập doanh nghiệp của mình. Pháp lý Tâm Minh bổ sung tiếp phần 2 về các điều kiện thành lập doanh nghiệp, như sau:

4. Điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh

Một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh (Điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp).

Luật này cũng trao cho doanh nghiệp quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

Đáng chú ý, Luật Doanh nghiệp 2014 cùng với Luật Đầu tư năm 2014 đã quy định rõ yêu cầu thành lập doanh nghiệp và yêu cầu kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.

Trước đây, Luật Doanh nghiệp năm 2005 dành riêng Điều 7 quy định về ngành, nghề và điều kiện kinh doanh. Theo đó, điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệpphải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành, nghề cụ thể, được thể hiện bằng:

Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác.

Với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, Luật Doanh nghiệp 2005 yêu cầu phải có một số điều kiện như bản sao chứng chỉ hành nghề của người quản lý và xác nhận về vốn pháp định ngay tại thời điểm đăng ký kinh doanh.

Qua đây, có thể thấy, điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện bị lẫn lộn với điều kiện thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, vấn đề này đã được loại bỏ khi Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ra đời, các điều kiện kinh doanh ngành, nghề có điều kiện được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư.

Các tổ chức, cá nhân cứ tiến hành thành lập doanh nghiệp trước, chỉ khi nào kinh doanh những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì mới phải thỏa mãn các điều kiện kinh doanh tương ứng.

Như vậy, nếu như ngành, nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp không thuộc những ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Điều 6 Luật Đầu tư thì doanh nghiệp đã đảm bảo điều kiện về ngành, nghề đăng ký kinh doanh.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

 

5. Điều kiện về tên doanh nghiệp dự kiến thành lập

Tên của doanh nghiệp dự kiến thành lập phải thỏa mãn các quy định từ Điều 38 – Điều 42 Luật Doanh nghiệp.

Theo đó, tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, gồm 2 thành tố theo thứ tự là loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Đồng thời, không được vi phạm những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp:

– Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác đã đăng ký;

– Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;

– Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho doanh nghiệp.

Trước khi đăng ký kinh doanh, các nhà đầu tư nên lựa chọn một số tên doanh nghiệp dự kiến sau đó tham khảo tên các doanh nghiệp đang hoạt động tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

6. Điều kiện về trụ sở chính của doanh nghiệp

Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp, trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp.

Cụ thể, trụ sở chính phải có địa chỉ xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trường hợp nơi đặt trụ sở chính chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì làm công văn có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm hồ sơ khi đăng ký kinh doanh.

tim-hieu-cac-dieu-kien-thanh-lap-doanh-nghiep
  • 0
thanhvien.ngt
Thứ Hai, 16 Tháng Mười Hai 2019 / Published in Tin tức

6 điều kiện thành lập doanh nghiệp (P1)

Việc thành lập doanh nghiệp hiện nay có thể không còn khó, nhưng cũng không phải dễ dàng và có thể vướng mắc các điều kiện làm ảnh hưởng đến việc thành lập doanh nghiệp của bạn. Pháp lý Tâm Minh đơn cử 3 trong số 6 điều kiện thành lập doanh nghiệp để trang bị một phần kiến thức cho các bạn.

1. Điều kiện thành lập doanh nghiệp: Về chủ thể

Trước tiên, cá nhân, tổ chức muốn mở công ty phải thuộc đối tượng được quyền thành lập doanh nghiệp. Theo đó, tất cả tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp năm 2014:

– Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản Nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

– Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

– Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ, làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án;

–  Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm quy định liên quan có thể bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp trong thời hạn 03 năm (khoản 3 Điều 130 Luật Phá sản 2014);

– Người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh (Điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018).

2.  Điều kiện đăng ký doanh nghiệp: Về hồ sơ hợp lệ

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Người thành lập doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký. Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ.

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà tổ chức, cá nhân dự kiến thành lập, thành phần hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

3. Điều kiện đăng ký doanh nghiệp: Về nộp đủ lệ phí

Người thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (trừ một số trường hợp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp).

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Từ ngày 20/9/2019, lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) là 50.000 đồng/lần theo Thông tư số 47/2019/TTT-BTC.

thu tuc thanh lap doanh nghiep
  • 0
thanhvien.ngt
Thứ Bảy, 14 Tháng Mười Hai 2019 / Published in Tin tức

Hỏi và đáp về việc “Vẫn cần…thủ tục đăng kí doanh nghiệp”

“Dù thủ tục đăng ký doanh nghiệp vẫn còn nhiều bất cập, phức tạp, song việc đăng ký doanh nghiệp nên áp dụng theo Luật Doanh nghiệp và nên bỏ các quy định này trong các luật chuyên ngành”. Luật sư Trương Thanh Đức – Chủ tịch HĐTV Công ty Luật BASICO khẳng định như vậy về thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Mới đây, Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất sửa đổi Điều 3 về áp dụng Luật Doanh nghiệp và các luật chuyên ngành, theo hướng: “Trường hợp luật chuyên ngành có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của Luật đó, trừ thủ tục đăng ký doanh nghiệp”.

  Hiện có 2 luồng ý kiến liên quan đến quy định này đó là, giữ nguyên như Luật hiện hành và sửa đổi Điều 3 để tách quản lý chuyên ngành ra khỏi đăng ký doanh nghiệp, xin Luật sư cho biết quan điểm của mình?

Trên cơ sở quy định tại Điều 3 Luật Doanh nghiệp, một số luật chuyên ngành (bao gồm: chứng khoán, bảo hiểm, đấu giá, luật sư, công chứng) đã quy định theo hướng, hợp nhất việc thành lập doanh nghiệp với việc cấp phép kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Thực tế thực hiện quy định này cho thấy một số điểm không phù hợp. Ví dụ như, đi ngược lại nguyên tắc bảo đảm quyền tự do kinh doanh của người dân, doanh nghiệp.

Theo quy định tại Hiến pháp năm 2013 thì kinh doanh là một trong các quyền cơ bản của công dân và mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà luật không cấm.

Thể chế hóa Hiến pháp, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định doanh nghiệp có quyền tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh và đăng ký doanh nghiệp là việc cơ quan đăng ký doanh nghiệp ghi nhận lại thông tin do doanh nghiệp đăng ký.

Việc đồng nhất quy trình cấp phép kinh doanh một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện với thành lập doanh nghiệp dẫn đến việc nhà nước cấp phép thành lập doanh nghiệp. Điều này không phù hợp với tinh thần tự do kinh doanh trong Hiến pháp.

Như vậy, quyền tự do kinh doanh cũng như thành lập doanh nghiệp là quyền Hiến định của tổ chức, cá nhân. Nhà nước ghi nhận quyền đó thông qua cơ chế đăng ký doanh nghiệp.

Việc đồng nhất quy trình cấp phép kinh doanh đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện với thành lập doanh nghiệp dẫn đến việc nhà nước cấp phép thành lập doanh nghiệp. Điều này không phù hợp với tinh thần tự do kinh doanh trong Hiến pháp.

Ngoài ra, việc sửa đổi Điều 3 Luật Doanh nghiệp nhằm tách biệt giữa quyền đương nhiên của người dân là quyền thành lập doanh nghiệp và việc cấp phép kinh doanh trong một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

  Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, việc quy định yêu cầu tất cả doanh nghiệp thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định Luật Doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay sẽ phát sinh thêm thủ tục hành chính, chi phí cho doanh nghiệp mà hiệu quả quản lý nhà nước đem lại không nhiều, thưa Luật sư?

Cần phân biệt giữa thủ tục cấp phép do nhiều luật, nhiều ngành thực hiện và thủ tục đăng ký kinh doanh phải thực hiện tại một đầu mối duy nhất, là cơ sở đăng ký dữ liệu quốc gia. Thủ tục đăng ký kinh doanh rất đơn giản, nhanh chóng, dễ dàng, chi phí không đáng kể và còn rất ít vướng mắc.

Một lần nữa cũng phải khẳng định rằng, đăng ký doanh nghiệp ở Bộ Kế hoạch và Đầu tư mới là chính pháp lý, còn những thủ tục khác giống như các điều kiện kinh doanh thôi.

Ví dụ taxi, doanh nghiệp phải đăng ký thành lập doanh nghiệp trước, khi đủ điều kiện, doanh nghiệp sẽ được phép lăn bánh.

Hay như ngành ngân hàng, nếu ví ngân hàng như các doanh nghiệp, thì ngân hàng quan trọng nhất, với cơ chế quản lý, chế tài chặt chẽ, song ngân hàng vẫn phải được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.

Hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trước đây chỉ làm 1 thủ tục cấp phép, nay cũng đã phải quy định thêm thủ tục ĐKKD tách biệt.

Vì vậy không có lý gì để các doanh nghiệp chứng khoán, bảo hiểm, đấu giá, luật sư, công chứng… không đăng ký theo Luật Doanh nghiệp.

Mặt khác, các doanh nghiệp thành lập theo luật chuyên ngành sẽ không được hưởng những cải cách mà Luật Doanh nghiệp đã tiên phong thực hiện trong nhiều năm qua như: các cải cách liên quan đến con dấu, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp…

Tất nhiên, cũng phải thừa nhận rằng, thủ tục đăng ký doanh nghiệp hiện nay vẫn còn nhiều quy định bất hợp lý, nhưng còn bất cập, phức tạp gì thì phải đơn giản nhanh hơn nữa.

Như cần bỏ những vấn đề giống nhau nhưng lại cứ quy định khác biệt một cách vô lý. Chẳng hạn như ngân hàng thì lại được tự quyết định tất cả hình thức, nội dung cũng như việc quản lý, sử dụng con dấu, trong khi con dấu của công ty chứng khoán thì nhất nhất lại phải theo quy định cụ thể của pháp luật và phải đăng ký tại cơ quan Công an.

   Vậy việc quy định tách biệt giữa việc đăng ký thành lập doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh và việc cấp phép kinh doanh tại cơ quan quản lý chuyên ngành có phù hợp thông lệ quốc tế, thưa Luật sư?

Hiện này, hầu hết các nước đều tách biệt giữa việc đăng ký thành lập doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh và việc cấp phép kinh doanh tại các cơ quan quản lý chuyên ngành.

Theo khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF) về chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, Việt Nam cần có quy định tất cả doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải được đăng ký tại cùng một cơ quan, nhằm đảm bảo việc quản lý thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.

Theo tôi, trong thời gian tới, không chỉ các doanh nghiệp chứng khoán, bảo hiểm, đấu giá, luật sư, công chứng… mà các đơn vị sự nghiệp khi chuyển thành doanh nghiệp, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp hoạt động khoa học, công nghệ, môi trường… có liên quan đến hoạt động kinh doanh thì đều phải đăng ký doanh nghiệp.

doanhnghieprutkhoithitruong
  • 0
thanhvien.ngt
Thứ Bảy, 14 Tháng Mười Hai 2019 / Published in Tin tức

Tình hình doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường đến tháng 11 năm 2019

Trong 11 tháng đầu năm 2019, có 80.874 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường (tăng 18,8% so với cùng kỳ 2018), bao gồm: 27.824 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 7,1%), 38.077 doanh nghiệp chờ giải thể (tăng 39,8%), 14.973 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể (tăng 0,8%). Trung bình mỗi tháng có 7.352 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

a) Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn 

   Trong 11 tháng đầu năm 2019, cả nước có 27.824 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2018. Đây là những doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh dưới 01 năm với cơ quan đăng ký kinh doanh, sau khi kết thúc thời gian tạm ngừng có thể sẽ quay trở lại hoạt động kinh doanh.

  Trong 11 tháng đầu năm 2019, có 4 ngành kinh doanh chính có sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động là: Kinh doanh bất động sản (586 doanh nghiệp, tăng 43,6%), Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (260 doanh nghiệp, tăng 27,5%), Sản xuất, phân phối điện, nước, gas (161 doanh nghiệp, tăng 24,8%), Dịch vụ việc làm, du lịch, cho thuê máy móc, thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác (1.454 doanh nghiệp, tăng 15,5%).

   Phân theo địa bàn, Đồng bằng Sông Hồng có số lượng doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh cao nhất với 9.872 doanh nghiệp (chiếm 35,5% cả nước), tăng 9,8%; tiếp đến là Đông Nam Bộ với 9.315 doanh nghiệp (chiếm 33,5%), tăng 9,3%; Tây Nguyên là khu vực duy nhất có số lượng doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh giảm so với cùng kỳ 2018 với 858 doanh nghiệp (chiếm 3,1%), giảm 2,2%.

b) Tình hình doanh nghiệp chờ giải thể

  Trong 11 tháng đầu năm 2019, số doanh nghiệp chờ giải thể là 38.077 doanh nghiệp, tăng 39,8% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó có 15.755 doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; 12.522 doanh nghiệp đăng thông báo giải thể và 9.800 doanh nghiệp chờ làm thủ tục giải thể với cơ quan thuế.

  Các ngành kinh doanh chính có số lượng doanh nghiệp chờ giải thể lớn nhất là: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy với 13.910 doanh nghiệp, chiếm 36,5%; Xây dựng có 5.321 doanh nghiệp, chiếm 14,0%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 4.754 doanh nghiệp, chiếm 12,5%.

  Đồng bằng Sông Hồng là khu vực có số lượng doanh nghiệp chờ giải thể lớn nhất với 12.512 doanh nghiệp, chiếm 32,9%; tiếp đến là khu vực Đông Nam Bộ có 12.082 doanh nghiệp, chiếm 31,7%.

c) Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể

   Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 11 tháng đầu năm 2019 là 14.973 doanh nghiệp, tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2018.

  Có 05 ngành có số lượng doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể giảm là: Khai khoáng có 99 doanh nghiệp, giảm 64,0%; Công nghiệp chế biến chế tạo có 1.610 doanh nghiệp, giảm 21,0%; Xây dựng có 1.433 doanh nghiệp, giảm 15,8%; Vận tải kho bãi có 615 doanh nghiệp, giảm 6,8% và Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có 337 doanh nghiệp, giảm 5,3%.

  Các ngành có tỷ lệ gia tăng doanh nghiệp giải thể nhanh nhất là: Kinh doanh bất động sản có 603 doanh nghiệp, tăng 38,0%; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 86 doanh nghiệp, tăng 36,5% và Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 182 doanh nghiệp, tăng 26,4%.

  Phân theo vùng lãnh thổ, ba vùng có số lượng doanh nghiệp giải thể giảm là: Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (2.146 doanh nghiệp, giảm 48,8%), Trung du và miền núi phía Bắc (792 doanh nghiệp, giảm 11,9%) và Tây nguyên (466 doanh nghiệp (giảm 4,7%).

  Khu vực Đông Nam Bộ có số lượng doanh nghiệp giải thể lớn nhất với 5.721 doanh nghiệp (chiếm 38,1% cả nước), tăng 21,7%. Đồng bằng Sông Hồng có 3.016 doanh nghiệp giải thể (chiếm 20,1%), tăng 7,6%. Đồng bằng Sông Cửu Long có sự gia tăng đột biến về số lượng doanh nghiệp giải thể với 2.832 doanh nghiệp (chiếm 19,0%), tăng 58,9%.

Trên đây là một số thông tin về tình hình doanh nghiệp rút khỏi thị trường, với việc thống kê các số liệu như vậy, hi vọng sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan hơn về thị trường.

thutucdangkidoanhnghiepkhithaydoithongtin
  • 0
thanhvien.ngt
Thứ Tư, 11 Tháng Mười Hai 2019 / Published in Tin tức

Thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp tư nhân khi thay đổi thông tin

Việc đăng kí thành lập công ty đã xong, nhưng trong quá trình đi vào hoạt động công ty cần thay đổi một số thông tin. Thì cần phải cập nhập kịp thời các thủ tục liên quan để tránh các rắc rối khi các cơ quan chức năng kiểm tra. Có vài trường hợp hay gặp phải của các đơn vị, Pháp lý Tâm MInh tổng hợp một số trường hợp khi làm thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp khi thay đổi thông tin, như sau:

Trường hợp thay đổi nội dung thuế

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

     Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại 

2. Trình tự thực hiện, bao gồm:

     Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại Thành phần hồ sơ.

     Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

     Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính và cơ quan thuế theo quy định tại Điều 186 Luật Doanh nghiệp.

·      Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và bổ sung, thay đổi thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân cho doanh nghiệp.

      Chủ doanh nghiệp tư nhân gửi Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp cho thuê doanh nghiệp tư nhân

1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

    Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân.

2. Trình tự thực hiện:                  

   Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng cho thuê doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính và cơ quan thuế theo quy định tại Điều 186 Luật Doanh nghiệp.

    Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và bổ sung, thay đổi thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân cho doanh nghiệp.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân gửi Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Với hai trường hợp thay đổi như trên, thì Pháp lý Tâm Minh đưa ra một số cách hướng dẫn thủ tục đăng kí thành lập doanh nghiệp khi thay đổi thông tin. Hi vọng sẽ hữu ích với mọi người.

Giấy phép kinh doanh
  • 0
thanhvien.ngt
Thứ Tư, 11 Tháng Mười Hai 2019 / Published in Tin tức

Trình tự thực hiện thay đổi thông tin đăng kí thành lập doanh nghiệp tư nhân

Khi đã đăng kí thành lập doanh nghiệp tư nhân thành công và bắt đầu với việc vận hành công ty. Trong suốt quá trình hoạt động, công ty có sự thay đổi và bổ sung về ngành, nghề, vốn điều lệ,…thì việc đó phải tương thích trên giấy tờ về mặt pháp lí. Do đó, cần phải nắm các trình tự thực hiện thay đổi thông tin đăng kí thành lập doanh nghiệp phải kịp thời. Sau đây, là một số trường hợp có sự điều chỉnh thay đổi thông tin doanh nghiệp sau khi đã đi vào hoạt động:

Trường hợp 1: Bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh

Chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại Thành phần hồ sơ.

Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Cần nắm rõ trình tự thực hiện thay đổi thông tin đăng kí thành lập doanh nghiệp đối với việc bổ sung và thay đổi ngành nghề kinh doanh để kịp thời và nhanh chóng giải quyết về mặt giấy tờ để tránh bị ảnh hưởng sau này.

Trường hợp 2: Thay đổi vốn đầu tư của chủ DNTN

Trường hợp tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông báo về việc thay đổi vốn đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về vốn đầu tư của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Trường hợp có thay đổi tăng, giảm vốn đầu tư mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc Người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Trong quá trình thực hiện thay đổi các thay đổi thông tin đăng kí thành lập doanh nghiệp sẽ không tránh những bất cập. Nhưng hãy yên tâm vì đã có đội ngũ chuyên viên tư vấn của Pháp lý Tâm Minh sẻ chia cùng bạn.

thutucdangkidoanhnghiep
  • 0
thanhvien.ngt
Thứ Ba, 10 Tháng Mười Hai 2019 / Published in Tin tức

Trình tự và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp

Trình tự, thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014, theo đó, việc đăng ký doanh nghiệp được tiến hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh, bao gồm các bước cụ thể sau:

Thứ nhất, nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ.

Quy định này nhằm nâng cao tính tuân thủ pháp luật, tính tự giác, tự chịu trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức khi có nhu cầu gia nhập thị trường, đồng thời, việc giảm trách nhiệm thẩm định hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh cho phép rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Thứ hai, tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện bằng việc cơ quan đăng ký kinh doanh ghi vào sổ hồ sơ tiếp nhận của cơ quan mình, đồng thời trao cho người thành lập Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ hợp lệ. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ được coi là căn cứ để xác định thời hạn thực hiện trách nhiệm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh. Cũng chính vì thế mà giấy biên nhận về việc tiếp nhận hồ sơ là cơ sở pháp lý để người thành lập doanh nghiệp có thể thực hiện quyền khiếu nại của mình trong trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đúng thời hạn và không có thông báo về việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Thứ ba, xem xét tính hợp lệ hồ sơ đăng ký và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.

Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.

Trước khi Luật Doanh nghiệp 2014 được ban hành, thời gian xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 5 ngày làm việc trong đó có 2 ngày để cơ quan thuế cấp mã số doanh nghiệp, 3 ngày để cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Với cơ chế này, việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải phụ thuộc vào việc chờ cấp mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế, làm kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính.

Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đăng kí Doanh nghiệp

Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đăng kí Doanh nghiệp

Để tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp tham gia thị trường, Luật Doanh nghiệp 2014 đã giảm thời gian xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp còn xuống còn tối đa 3 ngày làm việc. Cụ thể hóa quy định nêu trên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với Bộ Tài chính để ban hàng Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn việc trao đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp, thông tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp và thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Theo đó, Hệ thống đăng ký thuế tự động tạo mã số thuế mà không cần sự kiểm tra, xem xét của cán bộ đăng ký thuế.

Theo thống kê từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì trong năm 2016, thời gian trung bình xử lý hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp mới của cả nước được rút xuống chỉ còn 2,9 ngày, thời gian trung bình xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp là 2,05 ngày, đảm bảo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp 2014. Tỷ lệ hồ sơ được chấp thuận ngay lần đầu tiên đạt gần 86%, tỷ lệ hồ sơ trả kết quả đúng hẹn đạt gần 90%.

Có thể nói rằng, cải cách thể chế kinh tế thị trường, phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước đi đôi với phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân sẽ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được đặt ra. Trong bối cảnh Chính phủ đang quyết tâm cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh, những cải cách của Luật Doanh nghiệp 2014 đã và đang tạo ra những bước chuyển biến mạnh mẽ để nền kinh tế nước ta có thể bứt phá trong giai đoạn tới đây.

khokhandangkithanhlapcongty
  • 0
thanhvien.ngt
Thứ Hai, 09 Tháng Mười Hai 2019 / Published in Tin tức

Những vấn đề gặp phải trước khi đăng kí thành lập công ty

  Đăng kí thành lập công ty thật sự không phải chuyện đơn giản, không chỉ gặp khó khăn về thủ tục giấy tờ mà các doanh nghiệp còn phải đối mặt với nhiều vấn đề về tư duy, quản lý….Cùng tìm hiểu những vấn đề gặp phải khi thành lập công ty, để tránh những sai sót.
Từ sau khi Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực, rất nhiều thủ tục, giấy tờ thay đổi khiến cho nhiều người bỡ ngỡ. Việc đăng kí thành lập công ty mới đòi hỏi cần phải có kiến thức, cần nắm rõ các thủ tục hiện hành mới thì bạn mới tốn ít thời gian, công sức và được cấp giấy phép kinh doanh nhanh chóng. Bởi hiện nay có rất nhiều điều luật có liên quan đến lĩnh vực thành lập doanh nghiệp, từ việc đặt tên công ty, quy định về số vốn điều lệ hay thủ tục góp vốn…..Nhưng bên cạnh các vấn đề về thủ tục và luật pháp, trước khi thành lập doanh nghiệp mới,  các doanh nghiệp còn phải đối mặt với bốn vấn đề dưới đây.

Thứ nhất: Vấn đề về ý tưởng và lập kế hoạch kinh doanh

Chắc chắn 100% mọi người trước khi quyết định đăng kí thành lập công ty mới cần phải lên các ý tưởng kinh doanh. Đây là ý tưởng khởi đầu cho tất cả, một ý tưởng tốt sẽ giúp bạn nhanh chóng thành công và ngược lại bạn sẽ thất bại nếu xây dựng trên ý tưởng tồi. Nhưng thực tế, không ít người thất bại dù ý tưởng rất tuyệt vời và cũng không ít người thành công dựa trên ý tưởng đã quá cũ. Tất cả đều được quyết định bởi việc lập kế hoạch kinh doanh và thực hiện ý tưởng. Đây là một việc làm rất quan trọng và cần thiết, nếu bạn lập kế hoạch trước khi thành lập doanh nghiệp càng chi tiết bao nhiêu thì tỉ lệ thất bại càng giảm đi bấy nhiêu.

Thứ hai: Vấn đề về nguồn vốn và cơ sở vật chất khi thành lập doanh nghiệp

Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế không ổn định nhất là khi giá trị bất động sản đang không ngừng thay đổi, mang đến một thử thách lớn và cần cân nhắc kỹ cho các cá nhân, tổ chức trước khi thành lập doanh nghiệp mới. Đối với các doanh nghiệp nhỏ, có nguồn vốn không lớn, để tìm kiếm một địa điểm kinh doanh hợp lý và lâu dài là không hề đơn giản nhưng đối với các doanh nghiệp lớn thì lại là chuyện hoàn toàn khác. Mặt khác, các doanh nghiệp nhỏ thường rất khó khăn trong vấn đề xin hỗ trợ, cấp vốn. Chính vì vậy, nếu bạn có ý định đăng kí thành lập công ty vừa và nhỏ hãy để ý đến nguồn vốn và cơ sở vật chất.

Thứ ba: vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực khi doanh nghiệp được thành lập

Sau khi đăng kí thành lập công ty xong, các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư sẽ phải tìm những nhân viên cho mình. Việc này rất quan trọng bởi nếu nhân viên giỏi thì khả năng thực hiện kế hoạch kinh doanh của bạn tốt hơn. Ngược lại, nhân viên kém, bạn vừa tốn thời gian, tiền bạc, công sức mà thậm chí có thể hỏng việc. Nhân viên có năng lực tốt cũng đồng nghĩa với mức lương cao và nhân viên năng lực kém sẽ chấp nhận mức lương thấp nhưng doanh nghiệp cần phải đào tạo lại. Chính vì vậy, bạn cần xác định chính xác các vấn đề có liên quan đến nhân lực cho công ty.

Thứ tư: vấn đề về quản lý khi doanh nghiệp bước vào hoạt động

Những người chủ doanh nghiệp không cần phải là một người có chuyên môn công việc tốt mà điều quan trọng và cần thiết nhất chính là kỹ năng quản lý tốt. Với các kế hoạch đặt ra, thì việc quản lý, triển khai các kế hoạch tốt sẽ là yếu tố quyết định cốt lõi đến việc bạn có thành công hay không. Để nâng cao năng lực và khả năng quản lý, chủ doanh nghiệp có thể tham gia các khóa đào tạo hay đơn giản hơn chính là tích lũy kinh nghiệm trong thời gian quản lý của mình. Hãy coi trọng và bổ sung thật nhiều về kỹ năng quản lý của mình trước khi đăng kí thành lập công ty mới.

  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5

Recent Posts

  • Thủ tục đăng kí thành lập hộ kinh doanh cá thể

    Dịch vụ thành lập hộ kinh doanh cá thể tại Đà Nẵng

    Hộ kinh doanh cá thể thường do một cá nhân hoặc...
  • thay doi giay phep kinh doanh tai danang

    Những điều cần biết về dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh

    Trong kinh doanh bạn luôn phải vận động, thay đ...
  • dich vu phap ly tam minh

    Điều kiện cấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

    Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại...
  • dieukienthanhlapchinhanhcong ty

    Điều kiện thành lập chi nhánh công ty tại Đà Nẵng

    Quy định thành lập chi nhánh công ty ​Chi nhánh...
  • luu-y-thanh-lap-van-phong-dai-dien-cong-ty-tai-da-nang

    Những vấn đề cần lưu ý về thành lập văn phòng đại diện công ty

    Văn phòng đại diện công ty là gì? Văn phòng đại...

Phản hồi gần đây

    Archives

    • Tháng Một 2020
    • Tháng Mười Hai 2019

    Categories

    • Chưa được phân loại
    • Tin tức

    Meta

    • Đăng nhập
    • RSS bài viết
    • RSS bình luận
    • WordPress.org
    logo ke toan tam minh mobile

    Pháp lý Tâm Minh với đội ngũ nhân viên hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn đăng ký kinh doanh, thuế và kế toán. Tâm Minh tự hào đã được Tổng Cục Thuế cấp chứng chỉ "Đại lý thuế" và hàng ngàn khách hàng tin tưởng sử dụng dịch vụ và quay lại sử dụng dịch vụ khác tại Tâm Minh.

    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN
    TÂM MINH

    Mã số thuế: 0401782918

    32/19 Phan Đăng Lưu - Hải Châu - Đà Nẵng

    02363.640.000 - 0905.100.401

    phaplytamminh@gmail.com

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    TOP